K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 1 2019

Đáp án B

Rút gọn mệnh đề quan hệ:

Dùng “to V” nếu phía trước danh từ đó có “the first/ second/ only/....”

E.g: She is the only person who came here yesterday.

=> She is the only person to come here yesterday.

Đáp án B (Anh ta là người đầu tiên bước vào phòng.)

30 tháng 5 2019

Đáp án A

Refuse + to V = từ chối làm gì

Avoid + V-ing = tránh làm gì

Deny + V-ing = phủ nhận làm gì     

Bother + to V = phiền làm gì

→ Dùng “refused” để phù hợp ngữ cảnh

Dịch: Bộ trưởng từ chối cho ý kiến liệu tất cả các mỏ than sẽ bị đóng.

3 tháng 5 2018

Đáp án D.

Đối với câu nghi vấn Yes/No, sử dụng cấu trúc “ask/wonder/want to know if/whether somebody do something”

Dịch câu: Tôi đã hỏi Martha rằng liệu có phải cô ấy định học trường Luật không.

11 tháng 10 2018

Chọn B

“first/second…+noun” thì mạo từ đi kèm là :the

28 tháng 10 2018

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc “the first/second/last... + N + to do sth”

Giải thích:

Cấu trúc “the first/second/last... + N + to do sth”: N đầu tiên/thứ 2/cuối cùng… làm việc gì

Tạm dịch: Ai là người đầu tiên đến Nam Cực?

1 tháng 9 2018

Đáp án A

1 tháng 11 2017

Rút gọn mệnh đề quan hệ có “ the first” => biển đổi thành “ to V”

Đáp án D

Tạm dịch:  Yuri Gagarin là người đầu tiên du hành vào vũ trụ

20 tháng 1 2019

D

Rút gọn mệnh đề quan hệ có “ the first” => biển đổi thành “ to V”

=> Đáp án D

Tạm dịch: Yuri Gagarin là người đầu tiên du hành vào vũ trụ

4 tháng 5 2017

Đáp án D

27 tháng 1 2019

Chọn B

A. strong (adj): mạnh

B. secure (adj): đảm bảo

C. positive (adj): tích cực

D. reassured (adj): được đảm bảo

Tạm dịch: Trước khi điền thông tin cá nhân của bạn, hãy chắc chắn đang là một trang web đảm bảo.