K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 9 2017

Đáp án B

Ta có:

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

+ m=DV

Khối lượng chất lỏng không thay đổi

⇒ Khi giảm nhiệt độ của nước xuống thì:

+ Khối lượng của lượng nước đó không đổi

+ Thể tích của lượng nước đó giảm đi (do nhiệt độ giảm) ⇒ khối lượng riêng tăng lên

Theo đề bài, ta thấy nhiệt độ ở bình A tăng ít hơn ở B

⇒ Thể tích ở A tăng ít hơn ở B

→ V A < V B

[Lớp 6]Câu 1:a. Hệ thống ròng rọc ở hình a có mấy ròng rọc cố định, mấy ròng rọc động?b. Dùng ròng rọc cố định có lợi gì?Câu 2:a. Hãy nêu kết luận về sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.b. Tại sao khi đun nước ta không nên lấy nước đầy ấm?Câu 3:Bình cầu đựng nước màu, mực nước trong ống thủy tinh như hình b. Hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi ngâm...
Đọc tiếp

undefined

[Lớp 6]

undefined

Câu 1:

a. Hệ thống ròng rọc ở hình a có mấy ròng rọc cố định, mấy ròng rọc động?

b. Dùng ròng rọc cố định có lợi gì?

Câu 2:

a. Hãy nêu kết luận về sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

b. Tại sao khi đun nước ta không nên lấy nước đầy ấm?

Câu 3:

Bình cầu đựng nước màu, mực nước trong ống thủy tinh như hình b. Hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi ngâm bình cầu trong nước lạnh? Giải thích hiện tượng.

Câu 4:

a. Tại sao nhiệt kế y tế chỉ đo được nhiệt độ từ 35oC đến 42oC?

b. Có thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ nước đá đang tan được không? Tại sao?

Câu 5:

Hãy tính: 15oC ứng với bao nhiêu oF; 82oC ứng với bao nhiêu oF.

Câu 6:

Băng kép cấu tạo bởi thanh đồng và thanh thép. Khi bị đốt nóng băng kép cong lên như hình c. Thanh thép nằm phía trên hay dưới băng kép? Tại sao?

 

Mọi vấn đề liên quan tới ôn thi học kì các em có thể comment dưới đây để thầy cô và các bạn hỗ trợ giải đáp nhé.

13

Em tiếp tục chữa lại:

Câu 1:

a. Hệ thống ròng rọc ở hình a có 1 ròng rọc cố định, 2 ròng rọc động.

b. Dùng ròng rọc cố định giúp thay đổi hướng kéo so với khi kéo trực tiếp.

Câu 2:

a. - Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất lỏng khác nhau thì sự nở vì nhiệt khác nhau.

b. Khi đun nước, cả ấm và nước đều nở ra vì nhiệt, nhưng vì chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn nên khi đun nước nếu ta lấy nước đầy ấm thì nước sẽ chảy ra ngoài.

Câu 3:

Mực nước trong bình hạ xuống thấp hơn mức ban đầu vì khi ngâm vào nước lạnh thì nước co lại khiến mực nước trong bình hạ xuống.

Câu 4:

a. Vì thân thể con người không dưới 35oC và không lớn hơn 42oC

b. Không thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ nước đá đang tan được vì nhiệt kế y tế chỉ đo được nhiệt độ từ 35oC đến 42oC mà nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC.

Câu 5:

Năm 1714, Fa-ren-hai (Fahrenheit) đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông. Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá tan là 32oF còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF. 

Như vậy 1oC ứng với 1,8oF.

15oC ứng với số oF là: 32 + (15 . 1,8) = 59oF

82oC ứng với số oF là: 32 + (82 . 1,8) = 179,6oF

Câu 6:

Thanh thép nằm phía trên băng kép vì khi bị đốt nóng băng kép cong về phía thanh có độ giãn nở vì nhiệt ít hơn mà thép lại nở ra vì nhiệt ít hơn đồng nên thanh thép nằm ở phía trên băng kép.

24 tháng 3 2021

Câu 1:

a) 1 ròng rọc cố định, 2 ròng rọc động.

b) Thay đổi hướng của lực

Câu 2: 

a) 

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

b) Khi đun nước thì cả ấm và nước đều nở ra vì nhiệt. Mà nước nở ra nhiều hơn ấm nên sẽ khiến cho nước tràn ra ngoài

Câu 3: 

- Mực nước trong bình hạ xuống

- Vì khi ngâm vào nước lạnh thì nước co lại khiến mực nước trong bình hạ xuống.

Câu 4: 

a) Vì nhiệt kế này chỉ dùng để đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ cơ thể người chỉ rơi vào khoảng từ 35oC đến 42oC

b) Không! Vì nhiệt độ của nước đá đang tan thấp hơn 35 độ 

Câu 5: 

150C = 0oC + 15oC = 32oF + (15.1,8oF) = 59oF

82oC = 00C + 82oC = 32oF + (82.1,8oF) = 179,6oF

Câu 6: 

Thanh thép nằm phía trên băng kép vì thép nở ra vì nhiệt ít hơn đồng mà khi bị đốt nóng băng kép cong về phía thanh có độ giãn nở vì nhiệt ít hơn 

I. Đặt một thìa inox vào cốc nước nóng, sẽ thấy chiếc thìacũng nóng lên. Dạng năng lượng nào đã được chuyền từ nước nóng trong cốc cho thìa inox ?A Năng lượng nhiệt                    B. Năng lượng hoá học                    C. Năng lượng âm thanh                    D. Năng lượng ánh sángII. khi một chiếc quạt trần đang hoạt động thì năng lượng chủ yếu chuyển hoá...
Đọc tiếp

I. Đặt một thìa inox vào cốc nước nóng, sẽ thấy chiếc thìacũng nóng lên. Dạng năng lượng nào đã được chuyền từ nước nóng trong cốc cho thìa inox ?

A Năng lượng nhiệt                    B. Năng lượng hoá học                    C. Năng lượng âm thanh                    D. Năng lượng ánh sáng

II. khi một chiếc quạt trần đang hoạt động thì năng lượng chủ yếu chuyển hoá thành

A. năng lượng ánh sáng                    B. Thế năng hấp dẫn                    C. Động năng                    D. Năng lượng âm thanh

III. Khi dùng bàn là để làm phẳng quần áo thì năng lượng điện chuyển hoá thành

A. năng lượng hoá học                    B. Năng lượng nhiệt                            C. Năng lượng ánh sáng                    D. Năng lượng âm thanh

IV. Khi ánh sáng từ mặt trời chiếu vào tấp pin mặt trời, tấm pin sẽ tạo ra điện. Đây là một ví dụ về chuyển hoá

A. năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt

B. Năng lượng hạt nhân sang năng lượng hoá học

C. năng lượng nhiệt sang động năng

D. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện

V. mô tả quá trình chuyển hoá giữa động năng và thế năng hấp dẫn kể từ khi tung một viên phấn lên cao cho đến khi viên phấn rơi chạm đất

VI. một cần cẩu nâng một vật từ mặt đất lên cao. Đẻ cần cẩu hoạt động, cần cung cấp năng lượng gì cho nó? Sau khi nâng vật lên cao, có người cho rằng năng lượng cung cấp cho cần cẩu đã bị mất đi vô ích vì không thấy sự chuyển hoá năng lượng từ cần cẩu sang vật được nâng và các phương tiện khác. hãy nêu ý kiến cá nhân về vấn đề này.

VII. Nêu sự chuyển hoá năng lượng xảy ra khi nấu cơm băng nồi cơm điện

(làm được câu nào thì viết ra, câu không làm được thì thôi cũng được)

0
27 tháng 10 2019

Đáp án B

Ta có:

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

+ m=DV

Khối lượng chất lỏng không thay đổi

⇒ Khi giảm nhiệt độ của nước xuống thì:

+ Khối lượng của lượng nước đó không đổi

+ Thể tích của lượng nước đó giảm đi (do nhiệt độ giảm) ⇒ khối lượng riêng tăng lên

Theo đề bài, ta thấy nhiệt độ ở bình B giảm ít hơn ở A

⇒ Thể tích ở B giảm ít hơn ở A

→ V A < V B

10 tháng 4 2020

a, Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác khác nhau. Rượu nở vì nhiệt nhiều nhất. Thủy ngân nở vì nhiệt ít nhất

b, Lượng rượu tràn ra bình nhiều hơn vì rượu nở nở vì nhiệt nhiều hơn nước

C, Khi đựng chất lỏng trong chai người ta khuyến cáo không nên đổ chất lỏng đầy chai bởi vì khi đậy đầy chai có thể chất lỏng trong chai nở vì nhiệt có thể tràn ra ngoài

22 tháng 4 2018

1.A

2.D

21 tháng 4 2018

1 . Hai cốc thủy tinh chồng lên nhau bị khít lại .muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào ?

A . Ngâm cốc dưới vào nước nóng , cốc trên thả đá vào B . Ngâm cả hai cốc vào nước nóng

C. Ngâm cốc dưới vào nước lạnh , cốc trên đổ nước nóng D . Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh

2 . Một vật nóng lên thì nở ra , lạnh đi thì co lại , khi đó khối lượng của vật

A. Không thay đổi B . Giảm khi nhiệt độ giảm

C . Tăng khi nhiệt độ tăng D . cả b và c đều đúng

Câu 1: Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn. Hãy giải thích cách làm đó: A. Để dễ dàng tu sửa cầu. C. Để tạo thẩm mĩ. B. Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt. D. Vì cả ba lí do trên. Câu 2: Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì: A. Bê tông và thép không bị nở vì nhiệt. C. Bê tông...
Đọc tiếp

Câu 1: Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn. Hãy giải thích cách làm đó:

A. Để dễ dàng tu sửa cầu. C. Để tạo thẩm mĩ.

B. Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt. D. Vì cả ba lí do trên.

Câu 2: Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì:

A. Bê tông và thép không bị nở vì nhiệt. C. Bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép.

B. Bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép. D. Bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

Câu 3: Hai cốc thủy tinh chồng lên nhau bị khít lại, muốn tách rời hai cốc ra, ta làm cách nào trong các cách sau:

A. Ngâm cốc dưới vào nước nóng,cốc trên vào nước lạnh.

B. Ngâm cả hai cốc vào nước nóng.

C. Ngâm cốc dưới vào nước lạnh, cốc trên vào nước nóng.

D. Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.

Câu 4: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:

A. Chất rắn nở ra khi nóng lên. C. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng.

B. Chất rắn co lại khi lạnh đi. D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.

Câu 5: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống các câu sau:

A. Các chất khi co dãn…(1)……….mà bị ngăn cản có thể gây ra…(2)……………….

B. Trong nhiệt giai Xen-xi út nhiệt độ của nước đá đang tan là…(3)……và của hơi nước đang sôi là…(4)………..

Câu 6: Ghép các nội dung ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải:

A. Nhiệt kế rượu dùng để đo: a. Nhiệt độ cơ thể.
B. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo: b. Nhiệt độ khí quyển.
c. Nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
d.Nhiệt độ các vật trong phòng thí nghiệm.

II/ Tự luận: (6đ)

Câu 1: Khi nung nóng một lượng chất rắn thì khối lượng riêng của nó tăng hay giảm? Tại sao?

Câu 2: Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng.

Câu 3: Khi nhiệt độ tăng thêm 10C thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,015mm. Nếu tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 40m ở nhiệt độ 500C sẽ có độ dài là bao nhiêu?

2
22 tháng 4 2017

Câu 1: B. Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt.

Câu 2: D. Bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

Câu 3: A. Ngâm cốc dưới vào nước nóng, cốc trên vào nước lạnh.

Câu 4: D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.

Câu 5:

A. Các chất khi co dãn (1) vì nhiệt mà bị ngăn cản sẽ gây ra (2) một lực rất lớn.

B. Trong nhiệt giai Xen-xi út nhiệt độ của nước đá đang tan là (3) 0oC và của hơi nước đang sôi là (4) 100oC.

Câu 6:

A. Nhiệt kế rượu dùng để đo - b. Nhiệt dộ khí quyển.

B. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo - d. Nhiệt độ các vật trong phòng thí nghiệm.

II / Tự luận

Câu 1:

Khi nung nóng một lượng chất rắn thì khối lượng riêng của nó giảm, vì: Khi nung nóng một lượng chất rắn, thể tích của vật tăng, nhưng khối lượng của vật không thay đổi nên khối lượng riêng giảm.

Câu 2:

Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc với nước nóng trước sẽ nóng lên và nở ra, trong khi đó, lớp thủy tinh ở bên ngoài chưa kịp nóng lên và nở ra, do đó lớp thủy tinh bên ngoài chịu tác dụng của một lực đẩy từ bên trong ra, nên cốc bị vỡ.

Còn khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh mỏng thì cả hai lớp thủy tinh đều đồng thời nóng lên và dãn nở.

Câu 3:

Giải:

Ở 1oC thì 40m dây đồng tăng:

50. 0, 015 = 0,6 ( mm)

Ở 50oC thì 40m dây đồng tăng:

50. 0,6 = 40 (mm)

Đổi: 40mm = 0.04m

Dây điện bằng đồng dài 40m ở nhiệt độ 50oC dài:

40 + 0,04 = 40,04 (m)

Đáp số 40,04 ( m )

22 tháng 4 2017

Sao câu cuối nó cứ loằng ngoằng kiểu gì í nhỉ ?

30 tháng 4 2016

Nhanh lên nhé! Mình đang cần gấp!!

30 tháng 4 2016

Câu 1:

Thể tích nước nở thêm là: 20 . 27 = 540 cm3 = 0,54dm3 = 0,54 (lít)

Thể tích của nước là: 20 + 0,54 = 20, 54 (lít)

Đáp số: .....

Câu 2: 

a) Đổi: 1dm3 = 1000cm3

Thể tích nhôm tăng thêm là: 1003,2 - 1000 = 3,2cm3

Thể tích sắt tăng thêm là: 1001,8 - 1000 = 1,8cm3

b) Do 3,2 > 1,8 nên nhôm giãn nở vì nhiệt nhiều hơn sắt

Câu 3: Khi nút chai thủy tinh bị kẹt người ta làm như thế nào để lấy nút chai ra ? A. Hơ nóng đáy chai. B. Hơ nóng nút chai. C. Hơ nóng cổ chai. D. Cả 3 cách đều được. Câu 4: Đun nóng một lượng chất lỏng, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự thay đổi một số đại lượng ? A. Khối...
Đọc tiếp

Câu 3: Khi nút chai thủy tinh bị kẹt người ta làm như thế nào để lấy nút chai ra ?

A. Hơ nóng đáy chai. B. Hơ nóng nút chai.

C. Hơ nóng cổ chai. D. Cả 3 cách đều được.

Câu 4: Đun nóng một lượng chất lỏng, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự thay đổi một số đại lượng ?
A. Khối lượng chất lỏng tăng

B. Khối lượng chất lỏng giảm
C. Thể tích chất lỏng tăng

D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích chất lỏng đều tăng.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi khi nói về sự nở vì nhiệt của nước?
A. Trong mọi nhiệt độ khi bị đun nóng thì nước nở ra.

B. Chỉ khi tăng từ từ 40C trở lên nước mới nở ra.

C. Nước là chất lỏng đặc biệt không có sự dãn nở vì nhiệt.

D. Trong mọi nhiệt độ, khi bị làm lạnh (nhiệt độ hạ) thì nước luôn co lại.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai ?

A. Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

B. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau .

C. Chất lỏng nở ra khi nóng lên khối lượng chất lỏng không đổi.

D. Các chất lỏng có thể tích giống nhau nở vì nhiệt giống nhau.

Câu 7: Trong các cách sắp xếp dưới đây cho các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều, cách sắp xếp nào đúng?

A. Rắn – khí – lỏng B. Lỏng – rắn – khí

C. Rắn – lỏng – khí D. Lỏng – khí – rắn

Câu 8: Khi không khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây không đổi ?

A. Thể tích B. Khối lượng

C. Trọng lượng riêng D. Khối lượng riêng

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Chất khí nở ra khi nóng lên B. Chất khí co lại khi lạnh đi

C. Chất khí nở ra nhiều hơn chất rắn D. Chất khí nở ra ít hơn chất lỏng

Câu 10: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:

A. Chất rắn nở ra khi nóng lên. B. Chất rắn co lại khi lạnh đi.

C. Chất rắn dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng. D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.

Câu 11: Vật nào dưới đây hoạt động không dựa trên sự nở vì nhiệt ?

A. Nhiệt kế kim loại. B. Băng kép.

C. Quả bóng bàn. D. Khí cầu dùng không khí nóng.

Câu 12: Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt là vì:

A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt. B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép.

C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép. D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

Câu 13: Có hai cốc thủy tinh chồng khích vào nhau. Một bạn học sinh định dùng nước nóng và nước đá để tách hai cốc ra. Hỏi bạn ấy phải làm cách nào trong các cách sau:

A. ngâm hai cốc vào nước nóng.

B. ngâm hai cốc vào nước đá.

C. ngâm cốc ở trên vào nước nóng, cốc ở dưới vào nước đá.

D. ngâm cốc ở dưới vào nước nóng, cho nước đá vào cốc ở trên.

Câu 14: Tại sau Băng kép (làm từ đồng và thép) lại bị cong khi nung nóng ?

A. vì băng kép dãn nở vì nhiệt.

B. vì thép và đồng dãn nở vì nhiệt khác nhau.

C. vì thép dãn nở vì nhiệt nhiều hơn đồng.

D. vì đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thép.

Câu 15: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi đun nóng một ấm nước đầy ?

A. Nước nở nhiều hơn ấm nước tràn ra ngoài.

B. Ấm nở ra nên nước không tràn ra ngoài.

C. Nước và ấm đều nở ra cùng lúc nên nước không tràn ra ngoài.

D. Ấm nóng hơn nở nhiều hơn nên nước không tràn ra ngoài.

Câu 16: Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ của nước đang sôi là :

A. 320C B. 2120C C. 00C D. 1000C

Câu 17: Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa vào hiện tượng :

A. nở vì nhiệt của chất khí B. nở vì nhiệt của chất lỏng

C. nở vì nhiệt của chất rắn D. không có đáp án nào đúng

Câu 18: Nhiệt kế là thiết bị được sử dụng để :

A. đo chiều dài B. đo lực C. đo nhiệt độ D. đo khối lượng

Câu 19: Khi sử dụng nhiệt kế ta phải chú ý đến :

A. vật cần đo nhiệt độ B. loại vật liệu dùng chế tạo lên nhiệt kế dùng để đo

C. giới hạn đo của nhiệt kế D. cách chế tạo nhiệt kế

Câu 20: Chỗ uốn cong của nhiệt kế y tế có công dụng:

A. hạn chế thủy ngân từ bầu tràn lên ống

B. để làm đẹp

C. giữ cho mực thủy ngân đứng yên khi đo nhiệt độ của bệnh nhân

D. làm cho thủy ngân di chuyển theo 1 chiều nhất định từ bầu tràn lên ống

0
Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau, cách sắp xếp nào là chính xác? A. Khí, rắn, lỏng. B. Rắn, khí, lỏng. C. Khí, lỏng, rắn. D. Rắn, lỏng, khí. Câu 2: Quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên vì: A. vỏ quả bóng gặp nóng nở ra. B. không khí bên trong quả bóng co lại. C. không khí bên trong quả bóng nở ra khi nhiệt độ tăng...
Đọc tiếp

Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau, cách sắp xếp nào là chính xác?

A. Khí, rắn, lỏng. B. Rắn, khí, lỏng.

C. Khí, lỏng, rắn. D. Rắn, lỏng, khí.

Câu 2: Quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên vì:

A. vỏ quả bóng gặp nóng nở ra.

B. không khí bên trong quả bóng co lại.

C. không khí bên trong quả bóng nở ra khi nhiệt độ tăng lên.

D. nước bên ngoài ngám vào bên trong quả bóng.

Câu 3: Để khinh khí cầu có thể bay lên cao được, người ta phải:

A. giảm nhiệt độ đốt không khí. B. giữ nguyên nhiệt độ đốt không khí.

C. tăng nhiệt độ đốt không khí. D. làm cho khinh khí cầu nặng hơn.

Câu 4: Khi làm lạnh, khối lượng riêng của chất lỏng tăng vì:

A. khối lượng của chất lỏng tăng.

B. khối lượng của chất lỏng không thay đổi, còn thể tích giảm.

C. khối lượng của chất không thay đổi, còn thể tích tăng.

D. thể tích của chất lỏng tăng.

Câu 5: Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì:

A. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép.

C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép.

D. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt.

Câu 6: Người ta đóng nước ngọt thường không đóng đầy vì:

A. để cho đẹp.

B. để cho sự co dãn vì nhiệt xảy ra dễ dàng.

C. để cho tiết kiệm.

D. để cho nước bên trong không bị hỏng.

Câu 7: Thể tích của viên bi tăng lên khi viên bi:

A. lạnh đi. B. không lạnh không nóng.

C. nóng lên. D. lúc lạnh lúc nóng.

Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở ra về nhiệt của chất lỏng?

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng khi nhiệt độ thay đổi.

B. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ tăng, nở ra khi nhiệt độ giảm.

C. Chất lỏng nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.

D. Chất lỏng không thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi.

Câu 9: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt:

A. không xác định được. B. khác nhau.

C. có chất giống, có chất khác. D. giống nhau.

Câu 10: Chất nào dưới đây dãn nở vì nhiệt ít nhất?

A. Chất rắn. B. Chất lỏng.

C. Chất khí. D. Chất rắn và khí.

Câu 11: Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì:

A. thể tích của vật tăng lên. B. trọng lượng của vật tăng lên.

C. trọng lượng của vật giảm đi. D. thể tích của vật giảm đi.

Câu 12: Chọn câu phát biểu sai khi nói về sự nở vì nhiệt của chất khí?

A. Thể tích chất khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.

B. Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

C. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

D. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như nhau.

Câu 13: Hai cốc thủy tinh chồng lên nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào trong các cách sau?

A. Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.

B. Ngâm cả hai cốc vào nước nóng.

C. Ngâm cốc dưới vào nước nóng, cốc trên thả nước đá vào.

D. Ngâm cốc dưới vào nước lạnh, cốc trên đổ nước nóng.

Câu 14: Khi mở một lọ thủy tinh có nút thủy tinh bị kẹt, ta phải dùng cách nào sau đây?

A. Hơ nóng cổ lọ. B. Hơ nóng nút.

C. Hơ nóng cả nút và cổ lọ. D. Hơ nóng đáy lọ.

Câu 15: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

B. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

C. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

D. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

Câu 16: Chọn câu phát biểu sai về sự nở vì nhiệt của chất rắn?

A. Chất rắn khi nóng lên thì nở ra.

B. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

C. Chất rắn khi lạnh đi thì co lại.

D. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như nhau.

Câu 17: Ở chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở là vì:

A. không thể hàn hai thanh ray được.

B. khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra.

C. chiều dài của thanh ray không đủ.

D. để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn.

Câu 18: Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây của nó thay đổi?

A. Thể tích.

B. Khối lượng

C. Trọng lượng.

D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích.

Câu 19: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về sự nở vì nhiệt của không khí và ôxi?

A. Không khí nở vì nhiệt nhiều hơn ôxi.

B. Không khí nở vì nhiệt ít hơn ôxi.

C. Không khí và ôxi nở vì nhiệt như nhau.

D. Không khí và ôxi đều không nở vì nhiệt

Câu 20: Khi chất rắn lạnh đi đại lượng nào sau đây không thay đổi?

A. Thể tích. B. Khối lượng riêng.

C. Khối lượng.

1
27 tháng 4 2020

Câu 1: C

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: B

Câu 5: A

Câu 6: B

Câu 7: C

Câu 8: C

Câu 9: B

Câu 10: A

Câu 11: D

Câu 12: D

Câu 13: C

Câu 14: A

Câu 15: D

Câu 16: D

Câu 17: B

Câu 18: .....

Câu 19: C

Câu 20: C