K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 1 2018

a,4P+5O2t02P2O5

b,nP=mM=6,232=0,19375(mol)

Theo PTHH :

nO2=54nP=54.0,19375=0,24(mol)

VO2=n.22,4=0,24.22,4=5,376(l)

c, Theo PTHH :

nP2O5=12nP=12.0,19375=0,097(mol)

mP2O5=n.M=0,097.142=13,774(g)

d, 2KMnO4K2MnO4+MnO2+O2

Theo PTHH :

nKMnO4=2nO2=2.0,24=0,48(mol)

mKMnO4=n.M=0,48.158=75,84(g)

3 tháng 1 2018

a,\(4P+5O_2\rightarrow^{t^0}2P_2O_5\)

\(b,n_P=\dfrac{m}{M}=\dfrac{6,2}{32}=0,19375\left(mol\right)\)

Theo PTHH :

\(n_{O_2}=\dfrac{5}{4}n_P=\dfrac{5}{4}.0,19375=0,24\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V_{O_2}=n.22,4=0,24.22,4=5,376\left(l\right)\)

c, Theo PTHH :

\(n_{P_2O_5}=\dfrac{1}{2}n_P=\dfrac{1}{2}.0,19375=0,097\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{P_2O_5}=n.M=0,097.142=13,774\left(g\right)\)

d, \(2KMnO_4\rightarrow K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)

Theo PTHH :

\(n_{KMnO_4}=2n_{O_2}=2.0,24=0,48\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{KMnO_4}=n.M=0,48.158=75,84\left(g\right)\)

Bài 1 : Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi : H2 , Mg , Cu , S ; Al ; C và P Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic . Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau a. Khi có 6,4 g khí oxi tham gia phản ứng b. Khi có 0,3 mol cacbon tham gia phản ứng c. Khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình đựng 0,2 mol khí oxi Bài 3: Khi đốt khí metan ( CH4 ) ; khí...
Đọc tiếp

Bài 1 : Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi : H2 , Mg , Cu , S ; Al ; C và P 

Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic . Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau 

a. Khi có 6,4 g khí oxi tham gia phản ứng 

b. Khi có 0,3 mol cacbon tham gia phản ứng 

c. Khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình đựng 0,2 mol khí oxi 

Bài 3: Khi đốt khí metan ( CH4 ) ; khí axetilen ( C2H2 ) , rượu etylic ( C2H6O ) đều cho sản phẩm là khí cacbonic và hơi nước . Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên 

Bài 4: Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết : 

a. 46,5 gam photpho                                      b. 30 gam cacbon

c. 67,5 gam nhôm                                           d. 33,6 lít hidro

Bài 5: Người ta đốt cháy lưu huỳnh trong bình chứ 15g oxi . Sau phản ứng thu được 19,2 gam khí sunfuro ( SO2 ) 

a. Tính số gam lưu huỳnh đã cháy 

b. Tính số gam oxi còn dư sau phản ứng cháy 

Bài 6: Một bình phản ứng chứa 33,6 lít khí oxi (đktc) với thể tích này có thể đốt cháy :

a. Bao nhiêu gam cacbon ? 

b. Bao nhiêu gam hidro

c. Bao nhiêu gam lưu huỳnh 

d. Bao nhiêu gam photpho

Bài 7: Hãy cho biết 3 . 1024 phân tử oxi có thể tích là bao nhiêu lít ? 

Bài 8: Tính thể tích oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá chứa 96% cacbon và 4% tạp chất không cháy 

Bài 9: Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 khí lít oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxi 

a. Chất nào còn dư sau phản ứng , với khối lượng là bao nhiêu ?

b. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành 

 

2
7 tháng 2 2021

\(1,2H_2+O_2\underrightarrow{t}2H_2O\)

\(2Mg+O_2\underrightarrow{t}2MgO\)

\(2Cu+O_2\underrightarrow{t}2CuO\)

\(S+O_2\underrightarrow{t}SO_2\)

\(4Al+3O_2\underrightarrow{t}2Al_2O_3\)

\(C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(2,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(a,n_{O_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{CO_2}=8,8\left(g\right)\)

\(b,n_C=0,3\left(mol\right)\Rightarrow n_{CO_2}=0,3\left(mol\right)\Rightarrow m_{CO_2}=13,2\left(g\right)\)

c, Vì\(\frac{0,3}{1}>\frac{0,2}{1}\)nên C phản ửng dư, O2 phản ứng hết, Bài toán tính theo O2

\(n_{O_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{CO_2}=8,8\left(g\right)\)

\(3,PTHH:CH_4+2O_2\underrightarrow{t}CO_2+2H_2O\)

\(C_2H_2+\frac{5}{2}O_2\underrightarrow{t}2CO_2+H_2O\)

\(C_2H_6O+3O_2\underrightarrow{t}2CO_2+3H_2O\)

\(4,a,PTHH:4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(n_P=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=1,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=38,4\left(g\right)\)

\(b,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(n_C=2,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=2,5\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=80\left(g\right)\)

\(c,PTHH:4Al+3O_2\underrightarrow{t}2Al_2O_3\)

\(n_{Al}=2,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=1,875\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=60\left(g\right)\)

\(d,PTHH:2H_2+O_2\underrightarrow{t}2H_2O\)

\(TH_1:\left(đktc\right)n_{H_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=0,75\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=24\left(g\right)\)

\(TH_2:\left(đkt\right)n_{H_2}=1,4\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=0,7\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=22,4\left(g\right)\)

\(5,PTHH:S+O_2\underrightarrow{t}SO_2\)

\(n_{O_2}=0,46875\left(mol\right)\)

\(n_{SO_2}=0,3\left(mol\right)\)

\(0,46875>0,3\left(n_{O_2}>n_{SO_2}\right)\)nên S phản ứng hết, bài toán tính theo S.

\(a,\Rightarrow n_S=n_{SO_2}=0,3\left(mol\right)\Rightarrow m_S=9,6\left(g\right)\)

\(n_{O_2}\left(dư\right)=0,16875\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}\left(dư\right)=5,4\left(g\right)\)

\(6,a,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_C=1,5\left(mol\right)\Rightarrow m_C=18\left(g\right)\)

\(b,PTHH:2H_2+O_2\underrightarrow{t}2H_2O\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{H_2}=0,75\left(mol\right)\Rightarrow m_{H_2}=1,5\left(g\right)\)

\(c,PTHH:S+O_2\underrightarrow{t}SO_2\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_S=1,5\left(mol\right)\Rightarrow m_S=48\left(g\right)\)

\(d,PTHH:4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_P=1,2\left(mol\right)\Rightarrow m_P=37,2\left(g\right)\)

\(7,n_{O_2}=5\left(mol\right)\Rightarrow V_{O_2}=112\left(l\right)\left(đktc\right)\);\(V_{O_2}=120\left(l\right)\left(đkt\right)\)

\(8,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(m_C=0,96\left(kg\right)\Rightarrow n_C=0,08\left(kmol\right)=80\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=80\left(mol\right)\Rightarrow V_{O_2}=1792\left(l\right)\)

\(9,n_p=0,2\left(mol\right);n_{O_2}=0,3\left(mol\right)\)

\(PTHH:4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(\frac{0,2}{4}< \frac{0,3}{5}\)nên P hết O2 dư, bài toán tính theo P.

\(a,n_{O_2}\left(dư\right)=0,05\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}\left(dư\right)=1,6\left(g\right)\)

\(b,n_{P_2O_5}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow m_{P_2O_5}=14,2\left(g\right)\)

7 tháng 2 2021

đủ cả 9 câu bạn nhé,

1 tháng 2 2022

a. \(n_P=\frac{6,2}{31}=0,2mol\)

\(V_{O_2}=V_{kk}.\frac{1}{5}=\frac{18,48}{5}=3,696l\)

\(n_{O_2}=\frac{3,696}{22,4}=0,165mol\)

PTHH: \(4P+5O_2\xrightarrow{t^o}2P_2O_5\)

Tỷ lệ \(\frac{0,2}{4}>\frac{0,165}{5}\)

Vậy P dư

\(n_{P\left(\text{phản ứng }\right)}=\frac{4}{5}n_{O_2}=0,132mol\)

\(n_{P\left(dư\right)}=0,2-0,132=0,068mol\)

\(\rightarrow m_{P\left(dư\right)}=0,068.31=2,108g\)

b. \(n_{P_2O_5}=\frac{2}{5}n_{O_2}=0,066mol\)

\(\rightarrow m_{P_2O_5}=0,066.142=9,372g\)

c. PTHH: \(2KClO_3\xrightarrow{t^o}2KCl+3O_2\)

\(n_{KClO_3}=\frac{2}{3}n_{O_2}=0,11mol\)

\(\rightarrow m_{KClO_3}=0,11.122,5=13,475g\)

2 tháng 3 2023

Ta có: \(n_P=\dfrac{6,2}{31}=0,2\left(mol\right)\)

PT: \(4P+5O_2\underrightarrow{t^o}2P_2O_5\)

a, Theo PT: \(n_{O_2}=\dfrac{5}{4}n_P=0,25\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V_{O_2}=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)

b, \(V_{kk}=5V_{O_2}=28\left(l\right)\)

c, Theo PT: \(n_{P_2O_5}=\dfrac{1}{2}n_P=0,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{P_2O_5}=0,1.142=14,2\left(g\right)\)

2 tháng 3 2023

thanks

16 tháng 3 2022

4P + 5O----> 2P2O5

0,24 -> 0,3 ---> 0,12 (mol)

nP = \(\dfrac{7,44}{31}\)= 0,24 (mol)

VH2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 (l)

2KClO3 ---> 2KCl + 3O2 

   0,2    <------------- 0,3 (mol)

mKClO3 = 0,2 . (39 + 35,5 + 16.3)

             = 24,5 (g)

Vui lòng kiểm tra lại kết quả dùm, thank you.

16 tháng 3 2022

nP = 7,44 : 31 = 0,24 ( mol) 
pthh : 4P + 5O2 -t--> 2P2O5 
         0,24->0,3 (mol) 
=> VO2  =0,3 . 22,4 = 6,72 (l)  
pthh : 2KClO3 -t--> 2KCl + 3O2 
              0,2<-------------------0,3 (mol) 
=> mKClO3 = 0,2 .122,5 = 24,5 (g)

18 tháng 2 2020

Số mol oxi đã dùng ở dktc là: nO2=3,36\22.4=0,15 (mol)

PTHH: 5O2+4P−dđiều kiện nhiệt độ−>2P2O5

Từ PTHH => nP2O5=2\5nO2=0,06.(mol)

Khối lượng P2O5 thu được sau phản ứng là:

mp2O5=0,06.142=8,52(g)

PTHH:

2KMnO4−dđiều kiện nhiệt độ−>K2MnO4+MnO2+O2

Từ PTHH => nKMnO4=2nO2=0,3(mol)

Khối lượng KMnO4 cần dùng là:

mKMnO4=0,3.158=47,4(g)

18 tháng 2 2020

a, \(4P+5O_2\underrightarrow{^{to}}2P_2O_5\)

b, \(n_{O2}=\frac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)

\(n_{P2O5}=\frac{2}{5}n_{O2}=0,06\left(mol\right)\)

\(\rightarrow m_{P2O5}=0,06.142=8,52\left(g\right)\)

c, \(KMnO_4\underrightarrow{^{to}}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)

\(m_{KMnO4}=2n_{O2}=0,12\left(mol\right)\)

\(\rightarrow m_{KMnO4}=0,12.158=18,96\left(g\right)\)

12 tháng 2 2020

Bài 1: lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2. Chất nào cho nhiều khí O2 hơn ?

2KClO3 2KCl + 3O2

2KMnO4⟶MnO2+O2+K2MnO4

==>KClO3 THU ĐC NHIỀU KHÍ HƠN
12 tháng 2 2020

Bài 2

4Al+3O2-->2Al2O3

0.2--0,15--------------mol

nAl=5,4 \27=0,2 mol

=>VO2=0,15.22,4=3,36 mol

2KMnO4⟶MnO2+O2+K2MnO4

0,4-------------------0,2 mol m=KMnO4=0,4.158 =63,2 mol
14 tháng 3 2023

a, \(4P+5O_2\underrightarrow{t^o}2P_2O_5\)

b, \(n_P=\dfrac{12,4}{31}=0,4\left(mol\right)\)

Theo PT: \(n_{P_2O_5}=\dfrac{1}{2}n_P=0,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{P_2O_5}=0,2.142=28,4\left(g\right)\)

c, \(n_{O_2}=\dfrac{5}{4}n_P=0,5\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V_{O_2}=0,5.22,4=11,2\left(l\right)\)

d, \(2KClO_3\underrightarrow{t^o}2KCl+3O_2\)

Theo PT: \(n_{KClO_3}=\dfrac{2}{3}n_{O_2}=\dfrac{1}{3}\left(mol\right)\Rightarrow m_{KClO_3}=\dfrac{1}{3}.122,5=\dfrac{245}{6}\left(g\right)\)

14 tháng 3 2023

mình cảm ơnn

Bài 1: Một bình chứa 33,6 lít khí oxi( đktc). Với thể tích này có thể đốt cháy: a. Bao nhiêu gam cacbon và tạo bao nhiêu lít cacbon đioxit b. Bao nhiêu gam lưu huỳnh và tạo bao nhiêu lít lưu huỳnh đioxit? c. Bao nhiêu gam P và tạo bao nhiêu gam điphotpho pentaoxit? Bài 2: Nung thuỷ ngân oxit thu được thuỷ ngân và oxi. a. Viết PTHH của phản ứng b. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào c. Nung 21,7 gam thuỷ...
Đọc tiếp

Bài 1: Một bình chứa 33,6 lít khí oxi( đktc). Với thể tích này có thể đốt cháy:

a. Bao nhiêu gam cacbon và tạo bao nhiêu lít cacbon đioxit

b. Bao nhiêu gam lưu huỳnh và tạo bao nhiêu lít lưu huỳnh đioxit?

c. Bao nhiêu gam P và tạo bao nhiêu gam điphotpho pentaoxit?

Bài 2: Nung thuỷ ngân oxit thu được thuỷ ngân và oxi.

a. Viết PTHH của phản ứng

b. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào

c. Nung 21,7 gam thuỷ ngân oxit. Tính thể tích oxi (đktc) và khối lượng thuỷ ngân thu được

Bài 3: Tính thể tích oxi thu được:

a. Khi phân huỷ 9,8 gam kali clorat trong PTN

b. Khi điện phân 36 Kg H2O trong công nghiệp

Bài 4: Khi nung nóng kali pemanganat(KMnO4) tạo thành Kali manganat (K2MnO4), mangan đioxit và oxi.

a. Hãy viết PTHH của phản ứng

b. Tính khối lượng kali pemanganat cần lấy để điều chế được 33,6 lít khí oxi (đktc)

Bài 5: Nếu lấy 2 chất pemanganat(KMnO4) và Kali clorat (KClO3) với khối lượng bằng nhau để điều chế oxi. Chất nào cho thể tích oxi nhiều hơn.

5
22 tháng 2 2018

4.

nO2 = 1,5 mol

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

⇒ mKMnO4 = 3.158 = 474 (g)

22 tháng 2 2018

2.

2HgO → 2Hg + O2

⇒ phản ứng phân hủy

nHgO = 0,1 mol

⇒ mHg = 0,1.201 = 20,1 (g)

⇒ VO2 = 0,05.22,4 = 1,12 (l)