Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
PTHH: Ba(OH)2 + CO2 = BaCO3 + H2O
nBaCO3 = nCO2 = 0,3 (mol)
=> mBaCO3 = 0,3.197 = 59,1 g
b) Δm = |m(CO2) - m(BaCO3)|
= |0,3.44- 59,1| = |13,2 -59,1| = |-45,9| g
Vậy m giảm 45,9 g
b.
nCO2 = 0,4 mol
nCa(OH)2 = 0,3 mol
Đặt tỉ lệ ta có
\(\dfrac{n_{Ca\left(OH\right)2}}{n_{CO2}}=\dfrac{0,3}{0,4}=0,75\)
\(\Rightarrow\) Tạo 2 muối
CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) CaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) Ca(HCO3)2 (2)
Từ (1)(2) ta có hệ
\(\left\{{}\begin{matrix}x+y=0,4\\x+0,5y=0,3\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,2\\y=0,2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\) mCaCO3 = 0,2.100 = 20 (g)
bài 1:
a.
Mg + H2SO4 -> MgSO4 + H2
Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Gọi a,b là số mol Mg và Zn
=> 24a+65b=8,9 (1)
nH2=4,48/22,4=0,2 mol
=> a+b=0,2 (2)
Từ (1) và (2) =>a=0,1 mol; b=0,1 mol
%mMg=0,1.24/8,9.100%=26,96%
%mZn=100%-26,96%=73,04%
b.
nH2SO4=a+b=0,2 mol
VH2SO4=0,2/0,2=1 (l)
a)
MgCO3+2HCl\(\rightarrow\)MgCl2+CO2+H2O
CaCO3+2HCl\(\rightarrow\)CaCl2+CO2+H2O
mhh=\(\frac{\text{1,2m-1,2m.50}}{3\%}\)=m
Gọi a là số mol MgCO3 b là số mol CaCO3
Ta có\(\left\{{}\begin{matrix}\text{84a+100b=m}\\\text{44a+44b=0,5m}\end{matrix}\right.\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\text{a=3m/352}\\\text{b=m/352}\end{matrix}\right.\)
%MgCO3=\(\frac{\text{3m/352.84}}{m}.100\%\)=71,59%
%CaCO3=100-71,59=28,41%
b)
MgCl2\(\rightarrow\)Mg+Cl2
CaCl2\(\rightarrow\)Ca+Cl2
Ta có
3m/352.24+m/352.40=1,68
\(\rightarrow\)m=5,28 g
mMg=1,08 g\(\rightarrow\)nMg=0,045 mol
mCa=0,6 g\(\rightarrow\)nCa=0,015 mol
nCuCl2=1,5.0,1=0,15 mol
Ca+2H2O\(\rightarrow\)Ca(OH)2+H2
0,015_________0,015__ 0,015
Ca(OH)2+CuCl2\(\rightarrow\)CaCl2+Cu(OH)2
0,015___0,015___ 0,015___0,015
Mg+CuCl2\(\rightarrow\)MgCl2+Cu
0,045_0,045__ 0,045__ 0,045
Ta có
m tăng thêm=mhh-mH2-mCu(OH)2-mCu=-2,7 g
\(\rightarrow\) Khối lượng giảm 2,7 g
Trường hợp 2: phản ứng tạo ra 2 loại muối
SO2 + MOH \(\rightarrow\) MHSO3
x mol x mol
SO2 + 2MOH \(\rightarrow\) M2SO3 + H2O
y mol 2y mol y mol
nSO2 < nNaOH < 2nSO2 => 0,2 < a < 0,4
Ta có hệ phương trình: x+ y= nSO2 và x+ 2y =nMOH
=> y= nMOH - nSO2 = 0,4 - a= nH2O sinh ra
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mSO2 + mNaOH + mKOH = m chất tan + mH2O sinh ra
64.a+0,3.40+0,1.56 = 30,08 + 18.(0,4-a)
=> a= 0,24 ( thỏa mãn) => V= 5,376 lít
Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với H2SO4 đặc
R2SO3 + H2SO4 \(\rightarrow\)R2SO4 + SO2 + H2O
2RHSO3 + H2SO4 \(\rightarrow\)R2SO4 + 2SO2+ H2O
Từ 2 phương trình trên ta thấy: nhỗn hợp A = nSO2= 0,24
Tính được M ( trung bình) của hỗn hợp A bằng 115
=> R + 81 < 115 < 2R + 80
=> 17,5 < R < 43
=> R là Na (M = 23)
Xét phản ứng giữa Na với dd HCl:
nNa= 0,5 mol; nHCl = 0,4 mol
Nadư + HClhết \(\rightarrow\) NaCl + H2O
0,4 mol 0,4 mol 0,4 mol
nNadư = 0,5-0,4 = 0,1 mol
2Na + 2H2O \(\rightarrow\) 2NaOH + H2
0,1 mol 0,1 mol
Dung dịch Y chứa: 0,4 mol NaCl và 0,1 mol NaOH
NaCl + AgNO3 \(\rightarrow\) AgCl + NaNO3
0,4 mol 0,4 mol
NaOH + AgNO3\(\rightarrow\)AgOH+ NaNO3
0,1 0,1
2AgOH\(\rightarrow\)Ag2O + H2O
0,1 0,05
Kết tủa thu được gồm 0,4 mol AgCl và 0,05 mol Ag2O có tổng khối lượng là 69 gam
- PTHH: 2Al + 3H2SO4 \(\rightarrow\) Al2 (SO4)3 + 3H2 (1)
MgO + H2SO4 \(\rightarrow\) MgSO4 + 2HO (2)
2NaOH+ H2SO4 \(\rightarrow\) Na2SO4 + 2H2O (3)
2NaOH+ MgSO4 \(\rightarrow\) Mg(OH)2 + Na2SO4 (4)
6NaOH+ Al2(SO4)3\(\rightarrow\) 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (5)
NaOH + Al(OH)3 \(\rightarrow\) NaAlO2 + 2H2O (6)
Mg(OH)2 \(\rightarrow\) MgO + H2O (7)
CO2 + NaOH \(\rightarrow\) NaHCO3 (8)
CO2 + NaAlO2 + 2H2O \(\rightarrow\) Al(OH)3 + NaHCO3 (9)
nH2SO4= \(\dfrac{163,68.28,74}{100.98}\)= 0,48 mol
Ta có: nH2 = \(\dfrac{6,048}{22,4}\)= 0,27 mol
Theo (1): nAl= \(\dfrac{2}{3}\)0,27 = 0,18 mol
- Ta coi dung dịch Y có 2 phần: + Phần 1 là dd Y ban đầu
+ Phần 2 là dd Y có khối lượng 100g
Kết tủa T là Al(OH)3 có số mol = 9,36/37 = 0,12 mol
Gọi k là tỉ số giữa phần 1 và phần 2
Suy ra k= 0,18/0,12= 1,5
\(\Rightarrow\) \(\dfrac{m+163,68-0,54}{120}\)= 1,5
\(\Rightarrow\) m= 16,86 (gam)
- Ở phần 1: mol axit dư= (16,86 + 163,68 - 0,54). 4,9/(100.98)= 0,09 mol
\(\rightarrow\) mol axit pư với MgO= mol MgO = 0,48-0,27-0,09 = 0,12 mol
Vậy phần trăm về khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là:
%mAl = \(\dfrac{0,18.27}{16,86}\)100% = 28,82%
%mMgO= \(\dfrac{0,12.40}{16,86}\)100%= 28,47%
%mMgSO4 = 100% - 28,82% - 28,47% = 42,71%
Tìm x: Tổng mol MgSO4 trong dd Y ban đầu là
nMgSO4 = nMgO + nMgSO4 (bd)
= 0,12 + (16,9860 - 4,86- 4,8) : 120 = 0,18 mol
Do: nMgSO4 (p1) = 1,5n MgSO4 (p2)
Ở phần 1 của dung dịch Y:
\(\Rightarrow\)MgSO4 (p2) = \(\dfrac{0,18}{1,5}\)= 0,12 mol
Theo PT (4,7)
a=mMgO = 0,12.40 = 4,8 gam
nNaOH= 0,3 mol; nKOH= 0,1 mol
Xết pư giữa a mol SO2 với dd chứa 0,3 mol NaOH và 0,1 mol KOH ( quy về MOH: 0,4 mol)
+ Trường hợp 1: MOH dư
SO2 + 2MOH \(\rightarrow\)M2SO3 + H2O
a 2a a
nH2O sinh ra= a mol và 2a < 0,4 => a <0,2
Theo ĐLBTKL:
mSO2 + mNaOH + mKOH = m chất tan + mH2O sinh ra
64.a+ 0,3.40 + 0,1.56 = 30,08 + a.18
=> a= 0,27 ( vô lý)
CO2 +Ba(OH)2----> BaCO3 +H2O
a) Ta có
n\(_{CO2}=\frac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
Theo pthh
n\(_{BaCO3}=n_{CO2}=0,3\left(mol\right)\)
m\(_{BaCO3}=0,3.197=59,1\left(g\right)\)
b) Tự lm nhé
Chúc bạn học tốt
phần b làm như thế nào vậy ạ ?