Cho tập hợp A = { 2;4;6;8;10;12 } và B = { 3;4;5;6;7;8;9;10 } . Gọi C là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc A và vừa thuộc B . Số các tập hợp con của tập hợp B là ............
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, B={2} ; C={4} ; D={2;4}
b, H={1} ; K={2} ; L={3} ; P={4}
G={1;2} ; T={3;4} ; E={1;3} ; F={2;4}
Cách tìm BCNN:
- Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN cần tìm.
A={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}
B={0;2;4;6;8;10;12;...}
N*={1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;...}
- Tập hợp con của A có 4 phần tử :
B={a,b,c,d}; C = {a,b,c,e} ; D = { a,c,d,e}; E={ a,b,d,e}; F = {b,c,d,e}
=> Có 5 tập hợp con của A có 4 phần tử
`@` `\text {Ans}`
`\downarrow`
`A)`
Tập hợp `C` gồm các STN `\in` B mà `\notin` A
`C={7; 5}`
`B)`
Tập hợp `D` gồm các STN vừa `\in B` vừa `\in A`
`D={4; 6; 8}.`
\(a,A=\left\{4;5;6;7;8;9\right\}\\ A=\left\{x\in N|3< x\le9\right\}\\ b,B=\left\{1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11\right\}\\ B=\left\{x\in N\text{*}|x\le11\right\}\\ c,C=\left\{15;16;17;...;48;49\right\}\\ C=\left\{x\in N|15\le x< 50\right\}\)
Số phần tử của tâp hợp các số có 2 chữ số chia hết cho 3 là:
(99 - 12) : 3 + 1 = 30 (phần tử)
Đáp số : 30 phần tử
15