K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đúng là BFQ (Bite Force Quotient) hữu ích hơn nếu mục tiêu là so sánh sức mạnh hàm giữa các loài có kích thước khác nhau.

Khác nhau như sau:

  • Newton (N): Chỉ đo lực cắn tuyệt đối.
    • Ưu điểm: Dễ hiểu, là lực thực tế.
    • Nhược điểm: Động vật lớn gần như luôn có lợi thế.
  • PSI (pound per square inch): Đo áp suất tại điểm cắn.
    • Ưu điểm: Cho biết lực tập trung mạnh đến mức nào.
    • Nhược điểm: Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và cách đo, khó so sánh giữa các nghiên cứu.
  • BFQ (Bite Force Quotient): So sánh lực cắn đã hiệu chỉnh theo kích thước cơ thể.
    • Ưu điểm: Công bằng hơn khi so sánh giữa các loài lớn và nhỏ.
    • Ví dụ: Một con vật nhỏ có thể có BFQ rất cao dù lực cắn (N) thấp hơn nhiều so với một con vật lớn.

Tóm lại:

  • Muốn biết con nào cắn mạnh nhất về lực tuyệt đối → dùng Newton (N).
  • Muốn biết con nào có bộ hàm mạnh nhất so với kích thước cơ thể → dùng BFQ.
  • Muốn biết áp lực tác dụng lên bề mặt cắn → dùng PSI.

Vì vậy, nếu đang nghiên cứu hay tranh luận về "loài nào có bộ hàm khỏe hơn" theo nghĩa sinh học, BFQ thường là thước đo toàn diện hơn Newton hoặc PSI, còn nếu xét sức mạnh tuyệt đối khi cắn thì Newton vẫn là chỉ số trực quan nhất.

[ nhìn chúng mấy cái này nó cứ kiểu gì á GPT 5.5 đấy]


ờm...okay

hai công nghệ này giải quyết hai bài toán hoàn toàn khác nhau trong hệ thống Linux . Nên mk nghĩ là ko thể so sánh như thế (:
#ý kiến riếng

1 tháng 8

Kĩ sư máy móc : 2025- tháng 5 2026

kĩ sư động vật : nay

:))

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
10 tháng 1 2024

Tính số gì em

3 tháng 3 2022

khó quá

19 tháng 10 2021

Dễ mà mình giải đáp cho

THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN TỔ CHỨC CUỘC THI SINH HỌC Vì bận nhiều công tác gia đình cũng như phải đi tham dự nhiều hội nghị, mình xin phép chuyển cuộc thi Sinh Học lùi về trước 5 ngày, cụ thể như sau : + Vòng 1 ( Từ ngày 15/6/2017 đến ngày 17/6/2017 ) : Sẽ diễn ra cuộc tranh tài với 40 bạn học sinh , theo cấu trúc đề bài như trên. + Vòng 2 ( Từ ngày 19/6/2017 đến ngày 22/6/2017 ) : Sẽ...
Đọc tiếp

THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN TỔ CHỨC CUỘC THI SINH HỌC

Vì bận nhiều công tác gia đình cũng như phải đi tham dự nhiều hội nghị, mình xin phép chuyển cuộc thi Sinh Học lùi về trước 5 ngày, cụ thể như sau :

+ Vòng 1 ( Từ ngày 15/6/2017 đến ngày 17/6/2017 ) : Sẽ diễn ra cuộc tranh tài với 40 bạn học sinh , theo cấu trúc đề bài như trên.

+ Vòng 2 ( Từ ngày 19/6/2017 đến ngày 22/6/2017 ) : Sẽ loại 30 bạn ở vòng 1 để cho các bạn đạt điểm số tốt hơn bước tiếp vào vòng trong, nếu có trường hợp bằng điểm nhau thì theo công bằng, những bạn đó cũng sẽ được vào vòng tiếp theo (vòng 2), cấu trúc đề thi như trên.

+ Vòng 3 ( Từ ngày 24/6/2017 đến ngày 27/6/2017 ) : Chỉ còn 5 bạn tranh tài với đề thi vòng chung kết, đề thi sẽ mang tính chất khó hơn các đề thi hai vòng trước.

Các bạn thông cảm cho sự thông báo đường đột của mình, hẹn gặp lại sau 2 ngày tới với cuộc thi Sinh Học nhé :))

Chúc các bạn học tốt, thành công :)

Thân.

Trịnh Đức Minh.

14
13 tháng 6 2017

tuấn với minh hack não t à

13 tháng 6 2017

Giải thưởng là gì hả anh @Đức Minh

23 tháng 10 2021

con què

23 tháng 10 2021

1. B

2. B

3.B