Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
là một thuật toán đơn giản, so sánh từng cặp phần tử liền kề và hoán đổi chúng nếu chúng sai thứ tự, cho đến khi toàn bộ dãy được sắp xếp.
- Thuật toán sắp xếp nổi bọt là một phương pháp sắp xếp đơn giản bằng cách so sánh cặp phần tử kề nhau và hoán đổi nếu không đúng thứ tự. Sau mỗi vòng lặp, phần tử lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) sẽ được đẩy về đúng vị trí. Quá trình tiếp tục cho đến khi không còn hoán đổi nào nữa.
- Thuật toán sắp xếp chọn hoạt động bằng cách tìm phần tử nhỏ nhất trong danh sách chưa sắp xếp và đổi chỗ với phần tử đầu tiên của danh sách chưa sắp xếp. Tiếp tục lặp lại cho đến khi danh sách được sắp xếp hoàn toàn.
đây nhé
Dãy ban đầu: [7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]
- Lượt 1: so sánh dần, đổi chỗ → [7.5, 6.0, 8.5, 7.0, 9.0]
- Lượt 2: tiếp tục đổi chỗ → [6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Lượt 3: tiếp tục → [6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
- Lượt 4: dãy đã đúng thứ tự.
Kết quả: [6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
[7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
7.5và9.0. Vì \(7.5 < 9.0\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
9.0và6.0. Vì \(9.0 > 6.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 9.0, 8.5, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 3: So sánh
9.0và8.5. Vì \(9.0 > 8.5\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 8.5, 9.0, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 4: So sánh
9.0và7.0. Vì \(9.0 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 1: Số lớn nhất là9.0đã được đẩy về cuối dãy cố định.
🔄 Lượt 2 (Vòng lặp 2)Mục tiêu: Tìm số lớn tiếp theo cho vị trí sát cuối. Phạm vi xét:
[7.5, 6.0, 8.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
7.5và6.0. Vì \(7.5 > 6.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
7.5và8.5. Vì \(7.5 < 8.5\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 3: So sánh
8.5và7.0. Vì \(8.5 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 2: Số8.5đã cố định ở vị trí thứ hai từ dưới lên.
🔄 Lượt 3 (Vòng lặp 3)Mục tiêu: Phạm vi xét thu hẹp còn 3 phần tử đầu:
[6.0, 7.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
6.0và7.5. Vì \(6.0 < 7.5\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
7.5và7.0. Vì \(7.5 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 3: Số7.5đã cố định ở đúng vị trí.
🔄 Lượt 4 (Vòng lặp 4)Mục tiêu: Phạm vi xét còn 2 phần tử đầu:
[6.0, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
6.0và7.0. Vì \(6.0 < 7.0\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên.
Kết thúc Lượt 4: Không còn sự hoán đổi nào xảy ra, tất cả phần tử đã nằm đúng vị trí. Thuật toán dừng lại.
✨ Kết quả chung cuộcDanh sách điểm sau khi được sắp xếp tăng dần hoàn chỉnh là:
\(\mathbf{[6.0,7.0,7.5,8.5,9.0]}\)Bạn có muốn thử trình bày bài toán này bằngthuật toán sắp xếp chọn (Selection Sort) để thấy sự khác biệt không?
a) Đúng
b) Sai. Nếu mã số cần tìm là 2350 mà ở giữa là 3000, thì ta phải tìm tiếp ở nửa bên trái (nhỏ hơn), chứ không phải nửa bên phải.
c) Đúng
d) Đúng
Đáp án : 1. Phần tử có giá trị nhỏ nhất trong dãy được tìm thấy và đổi chỗ cho phần tử đứng đầu dãy.
C16: Trong các phát biểu sau, phát biểu ko đúng về bài trình chiếu?
A. Trang tiêu đề là trang đầu tiên và cho biết chủ đề của bài trình chiếu
B. Các trang nội dung của bài trình chiếu thường có tiêu đề trang
C. Các phần mềm trình chiếu ko có sẵn các mẫu bố trí
D. Tiêu đề trang giúp làm nổi bật nội dung cần trình bày của trang
C17: Một bài trình chiếu thường có bao nhiêu trang chiếu?
A. 1 B. 3 C. 10 D. Nhiều
C18: Đối với mẫu bố trí nội dung trang chiếu, em có thể làm gì?
A. Sử dụng mẫu bố trí đã có
B. Thay đổi mẫu bố trí
C. Tự tạo mẫu bố trí
D. Cả A, B và C đều đúng
C19: Trong trang chiếu thì thông tin trực quan là gì?
A. Văn bản B. Hình ảnh
C. Văn bản, hình ảnh D. Văn bản, hình ảnh, âm thanh
C20: Các công cụ định dạng văn bản nằm trong thẻ lệnh nào?
A. Home B. Insert C. Design D. View
Vòng lặp 1:
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 0 đến 4 → là 1
Đổi chỗ 1 với 3
Kết quả sau vòng 1: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 2:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 1 đến 4 → là 2
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 2: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 3:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 2 đến 4 → là 3
Đổi chỗ 3 với 4
Kết quả sau vòng 3: 1, 2, 3, 4, 5
Vòng lặp 4:
Dãy hiện tại: 1, 2, 3, 4, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 3 đến 4 → là 4
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết luận:
Dãy số sau khi sắp xếp tăng dần là: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL1: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL2: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL3: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL5: 1, 2, 3, 4, 5
B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
Đặc điểm của Trang tiêu đề (Title Slide):
Trang tiêu đề (Title Slide) là gì?
Trang tiêu đề là trang đầu tiên của bài trình chiếu. Đây là nơi giới thiệu chủ đề chính của bài thuyết trình, giúp người xem biết bạn sẽ nói về điều gì.
Đặc điểm của Trang tiêu đề
- Có tiêu đề lớn: Là tên bài trình bày, được viết rõ ràng và nổi bật.
- Có thông tin người thực hiện: Họ tên, lớp, hoặc nhóm trình bày.
- Có thể thêm ngày tháng hoặc địa điểm: Giúp bài trình bày đầy đủ hơn.
- Thiết kế đẹp, bắt mắt: Dùng màu sắc, hình ảnh hoặc biểu tượng nhẹ nhàng để gây ấn tượng.
- Không có quá nhiều chữ: Trang tiêu đề nên ngắn gọn, dễ nhìn.
-Trang tiêu đề (Title Slide) cho biết chủ đề của bài trình chiếu.
- Trang tiêu đề còn có thêm thông tin như tên tác giả, ngày trình bày, địa điểm trình bày,...
-Là trang đầu tiên của bài trình chiếu
-Chứa tên bài thuyết trình
-Thường có tên người thực hiện và thông tin khác (lớp,ngày tháng)
-Giúp người xem biết nội dung chính của bai
Trang tiêu đề (title slide)là trang đầu tiên của bài trình chiếu ,có chức năng giới thiệu chủ đề và cung cấp các thông tin tổng quát về bài thuyết trình.
Đặc điểm:
- Cho biết chủ đề của bài trình chiếu.
- Thông tin: tác giả,ngày trình bày, địa điểm trình bày,...
Trang tiêu đề :
Thường là trang slide đầu tiên của trình chiếu
Chứa thông tin chính như :
+Tiêu đề của trình bày
+ Thông tin của người trình bày ( tên, lớp) + Thiết kế đơn giản , nổi bật , thu hút
Trang tiêu đề là trang đầu tiên cả bài thuyết trình,đóng vai trò giới thiệu trực quan chủ đề,tên tác giả,đơn vị và thời gian thực hiện.đặc điểm chính là chứa thông tin tóm tắt nội dung,có thiết kế ấn tượng để thu hút sự chú ý,xác định danh tính người trình bày và tạo cái nhìn tổng quan ngay lập tức cho khán giả
Dac diem chinh cua trang tieu de bao gom viec chua thong tin tong quan nhat ve bai trinh chieu ,thuong bao gom tieu de chinh ,tieu de phu ,ten tac gia ,va doi khi la ngay thang hoac thong tin don vi
Trang tiêu đề là trang đầu tiên của bài trình chiếu ,thường dùng để giới thiệu chủ đề chính của bài thuyết trình trình .