K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 4 2022

tham khảo nha

undefined

13 tháng 4 2022

 Nhận xét chung về các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa đầu thế kỉ XIX

Nguyên nhân:

- Cuộc sống của nhân dân khổ cực,lầm than vì bị địa chủ hào lí chiếm đoạt ruộng đất,quan lại tham nhũng,to thuế phục dịch nặng nề

- Nạn dịch bệnh,nạn đói hoành hành khắp nơi

Mục tiêu:

- Vùng lên chống lại địa chủ,quan lại,chống lại những áp bức cường quyền của triều đình nhà Nguyễn đối với dân chúng \(\Rightarrow\)Cải thiện đời sống của nhân dân

Lực lượng tham gia:

- Đông đảo các tầng lớp tham gia 

Quy mô:

- Rộng khắp cả nước từ Bắc chí Nam,từ miền xuôi đến miền ngược

31 tháng 3 2018

STT

Tên cuộc khởi nghĩa

Người lãnh đạo

Thời gian

Tóm tắt diễn biến chính

Ý nghĩa

1

Khởi nghĩa của Trần Tuân

Trần Tuân

1511

  • Đóng quân ở Sơn Tây, nghĩa quân có tới hàng vạn người, đã từng tiến về Từ Liêm, uy hiếp kinh thành Thăng Long.

Các cuộc khởi nghĩa đều bị dập tắt nhưng góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ.

2

Khởi nghĩa của Lê Hy, Thịnh Hưng

Lê Hy, Thịnh Hưng

1512

  • Nghĩa quân hoạt động ở Nghệ An, phát triển ra Thanh Hóa

3

Khởi nghĩa của Phùng Chương

Phùng Chương

1515

  • Nghĩa quân hoạt động mạnh ở Tam Đảo

4

Khởi nghĩa của Trần CảoTrần Cảo

Trần Cảo

1516

  • Đóng quân ở Đông Triều. Nghĩa quân 3 lần tấn công Thăng Long, có lần chiếm được kinh thành, vua quan nhà Lê phải chạy vào Thanh Hóa.

5

Khởi nghĩa của Nguyễn Dương Hưng

Nguyễn Dương Hưng

1737

  • Nổ ra ở Sơn Tây, mở đầu phong trào nông dân Đàng Ngoài.

Các cuộc khởi nghĩa đều thất bại nhưng ý chí đấu tranh chống áp bức cường quyền đã làm cho cơ đồ họ Trịnh bị lung lay.

6

Khởi nghĩa của Lê Duy Mật

Lê Duy Mật

1738 - 1770

  • Hoạt động khắp vùng Thanh Hóa, Nghệ An.

7

Khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương

Nguyễn Danh Phương

1740 - 1751

  • Căn cứ chính ở Tam Đảo và lan rộng khắp Sơn Tây, Tuyên Quang.

8

Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu

Nguyễn Hữu Cầu

1741 - 1751

  • Cuộc khởi nghĩa xuất phát từ Đồ Sơn, Hải Phòng, di chuyển lên Kinh Bắc, uy hiếp Thăng Long rồi xuống Sơn Nam,vào Thanh Hóa, Nghệ An.

  • Nghĩa quân lấy khẩu hiệu "Lấy của nhà giàu chia cho người nghèo", được nhân dân hưởng ứng nhiệt tình.

9

Khởi nghĩa của Hoàng Công Chất

Hoàng Công Chất

1739 - 1769

  • Căn cứ chính ở Điện Biên. Nghĩa quân đã bảo vệ biên giới và giúp dân ổn định cuộc sống trong các bản mường.

10

Khởi nghĩa Tây Sơn.

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ

1771

  • Căn cứ chính ở Tây Sơn, xây thành lũy, lập kho tàng, luyện nghĩa quân.

  • Nghĩa quân "lấy của người giàu chia cho người nghèo", xóa nợ cho nông dân và bãi bỏ nhiều thứ thuế nên nghĩa quân nhận được sự hưởng ứng tham gia nhiệt tình của nhân dân và các dân tộc thiểu số.

- Tạo dựng được lòng tin của nhân dân, tạo tiền đề cho phong trào Tây Sơn phát triển, thống nhất nước nhà.

11

Khởi nghĩa Phan Bá Vành

Phan Bá Vành

1821 - 1827

  • Nghĩa quân hoạt động rộng khắp ở Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Quảng Yên.

  • Lập căn cứ ở Trà Lũ (Nam Định), đánh nhau hàng chục trận lớn với quân triều đình.

  • Năm 1827, nhà Nguyễn huy động lực lượng tấn công nghĩa quân, Phan Bá Vành bị bắt, khởi nghĩa thất bại.

Góp phần làm lung lay triều đình nhà Nguyễn.

12

Khởi nghĩa Nông Văn Vân

Nông Văn Vân

1833 - 1835

  • Cuộc khởi nghĩa lan rộng khắp Việt Bắc.

  • Hai lần đẩy lùi cuộc càn quét lớn của triều đình.

  • Lần thứ ba, quân triều đình tấn công dữ dội, Nông Văn Vân chết trong rừng, khởi nghĩa bị dập tắt.

13

Khởi nghĩa Lê Văn Khôi

Lê Văn Khôi

1833 - 1835

  • Tháng 6 – 1833, Lê Văn Khôi chiếm thành Phiên An, tự xưng Bình Nam Đại nguyên soái.

  • Cả 6 tình Nam Kì đều theo ông khởi nghĩa.

  • Tướng Thái Công Triều làm phản, đầu hàng triều đình, Lê Văn Khôi bị cô lập, lâm bệnh qua đời.

  • Nghĩa quân bị đàn áp khốc liệt.

14

Khởi nghĩa Cao Bá Quát

Cao Bá Quát

1854 - 1856

  • Tập hợp nông dân và các dân tộc miền trung du nổi dậy ở Hà Nội.

  • Năm 1855, Cao Bá Quát hi sinh.

  • Nghĩa quân tiếp tục chiến đấu đến cuối năm 1856 thì bị dập tắt

Chúc bạn học tốthahahaha

Câu 1: Trình bày những chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta về các mặt chính trị , kinh tế, văn hoá. Câu 2: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do ai lãnh đạo? Bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào? Ngĩa quân lam sơn đã đạt được những thành tựu gì? Câu 3: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Câu 4: a, Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ b,...
Đọc tiếp

Câu 1: Trình bày những chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta về các mặt chính trị , kinh tế, văn hoá.

Câu 2: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do ai lãnh đạo? Bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào? Ngĩa quân lam sơn đã đạt được những thành tựu gì?

Câu 3: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Câu 4:

a, Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ

b, Thông qua sơ đồ, nêu nhận xét về nhà nước thời Lê Sơ so với nhà nước thời Lý- Trần

Câu 5: Điền nội dung vào bảng thống kê về các lĩnh vực

Lĩnh vực Nội dung
Quân đội và pháp luật
Kinh tế
Văn hoá

Câu 6: Điền nội dung về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

Tên cuộc khởi ngĩa Thời gian Địa bàn

Câu 7: Trình bày diễn biến trận Rạch Gầm, Xoài Mút đánh tan quân xâm lược Xiêm.

Câu 8: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.

Câu 9: Hoàn thành bảng thống kê về tình hình Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX dưới thời Nguyễn.

Lĩnh vực
Hành chính
Pháp luật
Quân đội
Đối ngoại

Câu 10: Qua những chính sách của triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX về kinh tế, chính trị, ngoại giao, hãy nêu nhận xét về những chính sách đó.

10
11 tháng 4 2017

Câu 10:

I. Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao

Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi (Gia Long). Nhà Nguyễn thành lập, đóng đô ở Phú Xuân (Huế).

* Tổ chức bộ máy nhà nước

- Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê.

- Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành và các Trực doanh (Trung Bộ) do triều đình trực tiếp cai quản.Chính quyền trung ương cai quản cả nước, mỗi thành có một tổng trấn trông coi từ Ninh Bình trở ra Bắc là BắcThành, từ Bình Thuận trở vào Nam là Gia Định Thành. Chính quyền Trung ương quản lý trực tiếp từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Còn lại hai khu tự trị Tổng trấn có toàn quyền. Đó là giải pháp tình thế của vua Gia Long trong bối cảnh lúc đầu mới lên ngôi.

- Năm 1831 - 1832 Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chính chia cả nước là 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên. Đứng đầu là tổng đốc ,tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều đình.

Sự phân chia của Minh Mạng được dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp về mặt địa lý, dân cư, phong tục tập quán địa phương phù hợp với phạm vi quản lý của một tỉnh. Là cơ sở để phân chia các tỉnh như ngày nay. Vì vậy cải cách của Minh Mạng được đánh giá rất cao.

- Tuyển chọn quan lại: thông qua giáo dục, khoa cử.

- Luật pháp ban hành Hoàng triều luật lệ ( Hoàng triều luật lệ , Luật Gia Long) với 400 điều hà khắc, qui định chặt chẽ bảo vệ nhà nước và trật tự phong kiến..

*Quân đội: được tổ chức quy củ trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ.

* Ngoại giao

- Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc).

- Bắt Lào, Cam-pu-chia thần phục.

- Với phương Tây "đóng cửa, không chấp nhận việc đặt quan hệ ngoại giao của họ".

* Nhận xét

Lần đầu tiên trong lịch sử, một triều đại phong kiến cai quản một lãnh thổ rộng lớn thống nhất như ngày nay.

+ Nhà Nguyễn thành lập vào lúc chế độ phong kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn suy vong.

+ Trên thế giới chủ nghĩa tư bản đang phát triển, đẩy mạnh nhòm ngó, xâm lược thuộc địa, một số nước đã bị xâm lược.

Nhìn chung bộ máy Nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê sơ, có cải cách chút ít. Song những cải cách của nhà Nguyễn nhằm tập trung quyền hành vào tay vua. Vì vậy nhà nước thời Nguyễn cũng chuyên chế như thời Lê sơ.

II. Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn

* Nông nghiệp

- Nhà Nguyễn thực hiện chính sách quân điền, song do diện tích đất công ít (20% tổng diện tích đất), đối tượng được hưởng nhiều, vì vậy tác dụng không lớn.

- Khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức, nhà nước và nhân dân cùng khai hoang.

- Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều.

- Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ.

* Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nông nghiệp, song đó chỉ là những biện pháp truyền thống, lúc này không có hiệu quả cao.Nông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu.

* Thủ công nghiệp

- Thủ công nghiệp nhà nước:

+ Tổ chức quy mô lớn, các quan xưởng được xây dựng, sản xuất tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ).

+ Thợ quan xưởng đã đóng tàu thủy - được tiếp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước.

- Trong nhân dân: nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước.

Đấu vật

* Thương nghiệp

+ Nội dung phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa phức tạp của Nhà nước.

+ Ngoại thương: Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng như Trung Hoa, Xiêm, Mã lai.

+ Dè dặt với phương Tây, tàu thuyền các nước phương Tây chỉ được ra vào cảng Đà Nẵng.

+ Cho nên đô thị tàn lụi dần.

* Nhận xét

Thủ công nghiệp không có điều kiện tiếp cận kỹ thuật của các nước tiên tiến, vì vậy so với nền công nghiệp phương Tây, thủ công nghiệp nước ta lạc hậu hơn nhiều.

III. Tình hình văn hóa - giáo dục

- Tôn giáo: độc tôn Nho giáo, hạn chế Thiên chúa giáo ,tín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển …

- Giáo dục: giáo dục Nho học được củng cố , Nhà Nguyễn tổ chức khoa thi Hương đầu tiên năm 1807; khoa thi Hội đầu tiên năm 1822 song không bằng các thế kỷ trước.

- Văn học: văn học chữ Nôm phát triển. Tác phẩm xuất sắc của Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan.

- Sử học : Quốc sử quán thành lập nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú , Lịch triều tạp kỷ của Ngô cao Lãng , Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức ..

- Kiến trúc: kinh đô Huế, lăng tẩm, thành lũy ở các tỉnh, cột cờ ở Hà Nội

- Nghệ thuật dân gian: tiếp tục phát triển.

11 tháng 4 2017

Câu 1: Những chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta về các mặt chính trị , kinh tế, văn hoá:

- Sau thất bại của nhà Hồ, nhà Minh thiết lập chính quyền thống trị trên khắp nước ta. Chúng xoá bỏ quốc hiệu của ta, đổi thành quận Giao Chỉ ; sáp nhập nước ta vào Trung Quốc ; thi hành chính sách đồng hoá và bóc lột nhân dân ta tàn bạo. Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế nặng nề, bắt phụ nữ, trẻ em đưa về Trung Quốc bán làm nô tì, cưỡng bức dân ta phải bỏ phong tục tập quán của mình, thiêu huỷ phần lớn sách quý của nước ta và mang về Trung Quốc nhiều sách có giá trị.

12 tháng 5 2017

Hành chính : Vua trực tiếp điều hành mọi việc từ trung ương đến địa phương . Dưới vua có 6 bộ , giải quyết những công việc cụ thể . Trong những năm 1831-1832 , nhà nguyễn chia cac nước làm 30 tỉnh và 1 phụ trực thuộc ( Thừa thiên ) . Đứng đầu mỗi tỉnh là Tổng đốc ( tỉnh lớn ) và Tuần phủ ( tỉnh vừa và nhỏ ) . Chia miền núi thành châu do tù trưởng địa phương quản lí , bên cạnh có người Kinh lưu quan giám sát .

Pháp luật : Nhà Nguyễn ban hành luật Gia Long trên thực tế là sự mô phỏng thụ động luật nhà Thanh , hầu như không thấy dấu ấn của Quốc triều hình luật thời Lê và pháp luật Việt Nam ở các triều đại khác

Quân đội : Nhà nguyễ gồm nhiều binh chủng . Ở kinh đô và các trấn , tỉnh đều xây thành trì vững chắc .

Đối ngoại : Các vua Nguyễn rất thuần phục nhà Thanh , trong khi đó lại khước từ mối quan hệ với phương Tây . Điều này càng thúc đẩy nước Pháp chuẩn bị xâm lược nước ta

1 tháng 5 2018
Thời gian Tên các cuộc khởi nghĩa/ kháng chiên Người lãnh đạo
938 Chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền
968 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh
981 Cuộc kháng chiến chống Tống Lê Hoàn
1075 - 1077 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống Lý Thường Kiệt
1258 - 1288 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ, Lê Phụ Trần, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật
Đầu thế kỉ XV

- Khởi nghĩa Trần Ngỗi ( 1407 - 1409)

-Khởi nghĩa Trần Quý Khoáng ( 1409 - 1414)

-Trần Ngỗi

- Trần Quý Khoáng

1418 - 1427 Khởi nghĩa Lam Sơn Lê Lợi
Đầu năm 1516 Khởi nghĩa Trần Cảo Trần Cảo
Thế kỉ XVIII

- Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737)

- Khởi nghĩa Lê Duy Mật (1738 - 1770)

- Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751)

- Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751)

- Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 - 1769)

- Nguyễn Dương Hưng

- Lê Duy Mật

- Nguyễn Danh Phương

- Nguyễn Hữu Cầu

- Hoàng Công Chất

1771 - 1788 Khởi nghĩa Tây Sơn Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ
Cuối năm 1788 - 1789 Tây Sơn đánh tan quân Thanh Quang Trung
Nửa đầu thế kỉ XIX

- Khởi nghĩa Phan Bá Vành (1821 - 1827)

- Khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833 - 1835)

- Khởi nghĩa Lê Văn Khôi (1833 - 1835)

- Khởi nghĩa Cao Bá Quát (1854 - 1856)

- Phan Bá Vành

- Nông Văn Vân

-Lê Văn Khôi

- Cao Bá Quát

24 tháng 3 2018


Năm Lãnh đạo phong trào Địa điểm hoạt động
1737 Nguyễn Dương Hưng Sơn Tây
1738-1770 Lê Duy Mật Thanh Hóa và Nghệ An
1740-1751 Nguyễn Danh Phương Tam đảo
1741-1751 Nguyễn Hữu Cầu Đồ Sơn
1739-1769 Hoàng Công Chất

Sơn Nam, Tây Bắc

15 tháng 3 2017

Đề bài yêu cầu lập bảng? Guilty Crown

21 tháng 9 2017

Lam Son 1418 Lam Son Thanh Hoa

Mik chi biet den day

Thời gian Sự kiện
1771 Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn bùng nổ do ba anh em : Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo.
1773 Nghĩa quân Tây Sơn đã kiếm soát được phần lớn phủ Quy Nhơn, hạ được phủ thành.
1777 Nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
1785 Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm ở Rạch Gầm- Xoài Mút.
1786 Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc, lật đổ chính quyền chúa Trịnh.
1788 Cuối năm, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy binh lính tiến ra Bắc.
1789 Vua Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh.

12 tháng 3 2017
thời gian sự kiện
năm 1771 ba anh e Nguyễn Nhạc lập căn cứ ở An Khê , Gia Lai , dựng cờ khởi nghĩa chống chính quyền họ Nguyễn
năm 1773 nghĩa quân Tây Sơn hạ gục thành Quy Nhơn
năm 1777 Tây Sơn bắt giết chúa Nguyễn , chính quyền họ Nguyễn ở đàng trong bị lật đổ
năm 1785 Nguyễn Huệ tiến công vào Gia Định , chọn khúc sông Tiền từ Rạch Ngầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến
năm 1786

Nguyễn Huệ tiến quân đánh thành Phú Xuân

Quân Tây Sơn tiêu diệt quân Trịnh , giải phóng toàn bộ đất Đàng Trong

16 tháng 5 2017
Tên Thành tựu Tác giả,tác phẩm tiêu biểu
Văn học Nền văn học dân gian ở nước ta ngày càng phát triển rực rỡ dưới nhiều hình thức phong phú,từ tục ngữ,ca dao đến truyện thơ dài,truyện tiếu lâm Tác giả:Nguyễn Du,Hồ Xuân Hương,Bà Huyện Thanh Quan,Cao Bá Quát,Nguyễn Văn Siêu... Tác phẩm:Truyện Kiều,Chinh phụ ngâm khúc,Bánh trôi nước...
Nghệ thuật Văn nghệ dân gian phát triển phong phú;hàng loạt tranh dân gian xuất hiện;có rất nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng và nghệ thuật đúc đồng, tạc tượng Về văn nghệ có:nghệ thuật sân khấu,tuồng,chèo rất phổ biến;miền xuôi có các làn điệu quan họ;trống quân,hát lí,hát dặm,hát tuồng;miền núi có hát lượn, hát khắp,hát xoan... Dòng tranh nổi tiếng nhất là tranh Đông Hồ. Công trình:chùa Tây Phương với 18 vị tổ khác nhau...
Giáo dục Thời Tây Sơn, Quang Trung ra chiếu lập học;thời Nguyễn,Minh Mạng thành lập "Tứ dịch quán" dạy tiếng nước ngoài "Tứ dịch quán" dạy tiếng Pháp, Xiêm
Khoa học Việc biên soạn lịch sử,địa lí có nhiều bước tiến quan trọng và có rất nhiều công trình về hai lĩnh vực trên;ngoài ra còn có các công trình về y học Tác giả:Lê Qúy Đôn,Phan Huy Chú,Gia Định tam gia... Tác phẩm:Đại Việt sử kí tiền biên,Đại Nam thực lục,Đại Nam liệt truyện,Đại Việt thông sử,Nhất thống dư địa chí,Hải Thượng y tông tâm lĩnh...
Kĩ thuật Một số kĩ thuật tiên tiến phương Tây đã ảnh hưởng vào nước ta -Thợ thủ công Nguyễn Văn Tú -Kính thiên lí,đồng hồ,máy xẻ gỗ chạy bằng sức nước và tàu thủy chạy bằng máy hơi nước

17 tháng 5 2017

Tên

Thành tựu

Tác giả tác phẩm tiêu biểu

Văn học

- Nền văn học dân gian rất phát triển.

- Văn học chữ Nôm phát triển đến trình độ cao, có nội dung phản ánh sâu sắc cuộc sống xã hội đương thời và thể hiện tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân.

- Truyện Kiều của Nguyễn Du, Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan,...

Nghệ thuật

- Nghệ thuật sân khấu rất phát triển.

- Nghệ thuật tranh dân gian cũng rất phát triển, mang đậm đà bản sắc dân tộc và truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

- Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.

- Nghệ thuật tạc tượng, đúc đồng rất tài hoa.

- Nghệ thuật sân khấu: chèo, tuồng, hát bộ, hát xoan,...

- Tranh dân gian: chăn trâu thổi sáo, Bà Triệu,...

- Công trình kiến trúc: chùa Tây Phương, đình làng Đình Bảng,...

Giáo dục

- Thời Tây Sơn, Quang Trung ban chiếu lập học, mở đường công tác các xã, đưa chữ Nôm vào thi cử.

- Thời Nguyễn, Quốc Tử Giám được đặt ở Huế, thành lập tứ dịch quán dạy tiếng nước ngoài.

Khoa học

- Sử học, địa lý, y học rất phát triển, có nhiều tác phẩm và tác giả nổi tiếng,

- Sử học: Đại Việt sử ký tiền biên, Đại Nam liệt truyện,..

- Địa lý: Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức, Nhất thống dư địa chí của Lê Quang Định,..

- Y học: Bộ sách Hải Thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác,...

Kĩ thuật

- Nền kĩ thuật tiên tiến, chế tạo được nhiều máy móc theo kiểu phương Tây.

- Thợ thủ công nước ta có thể chế tạo được súng đại bác, kính thiên lí, tàu thuỷ chạy bằng hơi nước,...