Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1) This is the first time he went abroad.
=> He hasn’t ever gone abroad before
2) She started driving 1 months ago.
=> She has started driving for a month
3) We began eating when it started to raining.
=> We have begun eating before it stared raining
4) I last had my hair cut when I left her.
=> I haven’t had my hair cut since I left her
5) The last time she kissed me was 5 months ago.
=> She hasn’t kissed me for 5 months
6) It is a long time since we last met.
=> We haven’t met for a long time
7) When did you have it ?
=> How long have you had it?
8) This is the first time I had such a delicious meal .
=> I haven’t ever had a such delicious meal before
9) I haven’t seen him for 8 days.
=> The last time I saw him was 8 days ago
10) I haven’t taken a bath since Monday.
=> It is 6 days since I took a bath
1/ He hasn't ever gone abroad before.
2/ She has driven for 1 month.
3/ We have eaten since it started to rain.
4/ I haven't had my hair cut since I left her.
5/ She hasn't kissed me for 5 months.
6/ We haven't met for a long time.
7/ How long have you had it?
8/ I haven't had a more delicious meal before.
9/ The last time i saw him was 8 days ago.
10/ It is Monday since i took a bath.
Đáp án B.
- carry out one task: tiến hành, thực hiện một nhiệm vụ
Tạm dịch: A factory robot (17) _______ one task endlessly until it is reprogrammed to do something else: Một con robot trong nhà máy thực hiện mãi một nhiệm vụ cho đến khi nó được cài đặt lại để làm một việc gì đó khác.
Đáp án A.
Chỗ trống cần một đại từ quan hệ chỉ vật bổ nghĩa cho danh từ “machine” nên đáp án phù hợp là A. that.
Tạm dịch: people have been hoping for the invention of a machine (15) _______ would do all the necessary jobs around the house: con người vẫn nuôi hi vọng có phát minh được một cỗ máy mà nó có thể làm tất cả những công việc cần thiết quanh nhà.
Đáp án B.
- to manage the factory work (the work be managed by): đảm nhiệm, thực hiện công việc của nhà máy
Tạm dịch: If boring and repetitive factory work could be (16) _______ by robots, why not boring and repetitive household chores too?: Nếu những công việc nhàm chán và lặp lại tại nhà máy có thể được thực hiện bởi robot thì tại sao những việc vặt nhàm chán và lặp lại tại nhà lại không thể được như vậy?
Đáp án A.
Tạm dịch: (19) _______, there have been some developments recently: _______ gần đây có vài tiến triển. Vậy chỗ trống điền liên từ chỉ sự tương phản “However” là phù hợp vì câu phía trước thể hiện những khó khan mà “housework robot” phải đương đầu như phải làm các loại việc lau chùi, khuân vác khác nhau…
1.She hasn't kissed me for 5 months
2.we haven't met for a long time
3.how long have you have it?
4.I haven't had such a delicious meal before
5.the last time ,I saw him was 8 days ago
6.I last took a bath on monday( ko dùng được it is vì trạng từ là for mới sử dụng được it is+khoảng thời gian +since+subject+last +verb"phân từ 2" +object)
Tich cho mik nha . cực cụ thể đó
1:killed me for 5 months
2:seen for a long time
3:do you have it
4 ever had a delicous meal before
5:i saw her was 8 days ago
5
Đáp án A
Well-being: lợi ích
Security: an ninh, sự bảo đảm an toàn
Comfort: sự an nhàn dễ chịu, sự an ủi
Interests: sự quan tâm, sự chú ý, hấp dẫn
Dịch: linh hoạt mới này trong lực lượng lao động sẽ mang lại một sự thay đổi tích cực cho lợi ích của trẻ em?
Chỉ có thời gian sẽ trả lời.
Đáp án D
Sau “the” là danh từ → Loại A và B.
Xét về nghĩa: cần tìm từ có nghia là “sự sẵn có” → CHỌN accessibility (access là sự tiếp cận → loại)
Dịch: Khả năng tiếp cận công nghệ - máy tính, fax, hội nghị qua điện thoại - đã làm cho nó dễ dàng hơn cho công nhân tại nhà trong việc liên tục liên lạc.
1. when
2.???
3. who
4. where
5. have you ever
ko chắc lém
1) How long has he had a cold ?
2) What have they bought since April ?
3) Who has been her since Chirstmas ?
4) Where has Mr.Clark worked for a long time ?
5) Have Tom and Janna ever been to France ?