đá cẩm thạch được lấy từ nguyên tố nào
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
-Là châu lục lớn nhất thế giới
-Diện tích: khoảng 44,6 triệu \(km²\)
-Dân số: khoảng 4,8 tỷ người (lớn nhất thế giới)
-Gồm khoảng 49 quốc gia (tùy cách phân chia)
-Tiếp giáp châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
-Đỉnh núi cao nhất: Everest (8.849 m)
-Sông dài nhất: Trường Giang
-Quốc gia có diện tích lớn nhất: Nga (phần lớn lãnh thổ ở châu Á)
-Quốc gia đông dân nhất hiện nay: Ấn Độ
Châu Á hay Á Châu nằm phần lớn ở bán cầu Bắc, có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới. Thiên nhiên của châu Á rất đa dạng. Diện tích châu lục này bao phủ 8,7% tổng diện tích Trái Đất (hoặc chiếm 29,4% tổng diện tích lục địa). Tuyệt đại bộ phận khu vực châu Á ở vào Bắc Bán cầu và Đông Bán cầu. Đường phân giới châu Á và châu Phi là kênh đào Suez. Kênh đào Suez về phía đông là châu Á. Đường phân giới châu Á và châu Âu là Dãy núi Ural, sông Ural, Biển Caspi, mạch núi Đại Cáp-ca, eo biển Thổ Nhĩ Kì, biển Địa Trung Hải và Biển Đen. Mạch núi Ural về phía đông cùng với mạch núi Đại Cáp-ca, Biển Caspi và Biển Đen về phía nam làm thành châu Á.[5] Bốn điểm cực đất liền lớn châu Á là, điểm cực đông là mũi Dezhnev ở eo biển Bering (66°4′45″B, 169°39′7″T), điểm cực nam là mũi Tanjung Piai ở eo biển Malacca (1°16′B, 103°31′Đ)[6], điểm cực tây là mũi Baba ở biển Aegea (39°27′B, 26°3′Đ), điểm cực bắc là mũi Chelyuskin ở eo biển Vilkitsky (77°44′B, 104°15′Đ). Hang lớn nhất là Hang Sơn Đoòng (đồng thời cũng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới), Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Everest (cao nhất thế giới), điểm thấp nhất là sụt lún Biển Chết (thấp nhất thế giới), cao nguyên cao nhất là cao nguyên Thanh Tạng (cao nhất thế giới), dòng sông dài nhất là Trường Giang (dài thứ ba thế giới), hồ lớn nhất là Biển Caspi (lớn nhất thế giới), hồ sâu nhất là hồ Baikal (sâu nhất thế giới), sa mạc lớn nhất là sa mạc Arabi (lớn thứ năm thế giới). Vượt qua kinh độ và vĩ độ rộng vô cùng, chênh lệch thời gian đông - tây đạt đến từ 11 đến 13 giờ đồng hồ. Vùng đất phía tây và châu Âu nối liền lẫn nhau, hình thành lục địa Âu – Á - khối đất liền lớn nhất trên Trái Đất. Trừ đất liền ra, diện tích đảo lớn và đảo cồn của châu Á chừng 2,7 triệu kilômét vuông, chỉ đứng hạng sau châu Bắc Mỹ. Châu Á là chỗ bắt nguồn ba tôn giáo lớn của thế giới Phật giáo, Hồi giáo và Cơ Đốc giáo. Trong bốn nước xưa có nền văn minh lớn thì có ba nước xưa ở vào châu Á (Ấn Độ, Iraq (Lưỡng Hà) và Trung Quốc). Trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Israel, Hồng Kông và Ma Cao được công nhận là những quốc gia và vùng lãnh thổ có nền kinh tế công nghiệp phát triển, số còn lại là các nước đang phát triển, trong đó, Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nước đang phát triển có diện tích và dân số lớn nhất trên thế giới. Mặc dù còn tồn tại khoảng cách, tuy nhiên, kinh tế các nước châu Á nhìn chung đều có sự phát triển, tăng trưởng nhất định.
thực ra mọi người luôn nghĩ là Sahara đúng không?Không phải,vì:
Về mặt địa lý, sa mạc được định nghĩa bằng lượng mưa cực thấp. Sa mạc lạnh Nam Cực rộng lớn vượt trội so với Sahara.
Pháp là quốc gia có nhiều múi giờ nhất thế giới, với tổng cộng 12, 13 múi h
Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố dân cư. Trước hết, những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và nguồn nước dồi dào thường thu hút dân cư sinh sống đông đúc. Ngược lại, các khu vực có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước hoặc thường xuyên xảy ra thiên tai thì dân cư thưa thớt. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế – xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Những nơi có nền kinh tế phát triển, nhiều việc làm, giao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ tập trung đông dân cư. Trong khi đó, các vùng kinh tế kém phát triển, ít cơ hội việc làm thường có mật độ dân số thấp và xảy ra hiện tượng di cư. Như vậy, sự phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của cả điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là hai nhóm nhân tố chính quyết định sự phân bố dân cư:
1. Điều kiện tự nhiên (Nhân tố tác động trực tiếp, sơ khởi)Địa hình và đất đai: Những nơi bằng phẳng (đồng bằng, thung lũng) dễ dàng xây dựng nhà ở, giao thông và canh tác nên dân cư đông đúc. Ngược lại, vùng núi cao, dốc trở ngại cho sinh hoạt nên dân thưa thớt.Khí hậu: Khu vực khí hậu ôn hòa, mưa thuận gió hòa thu hút đông dân. Những vùng quá khắc nghiệt (quá lạnh, quá nóng hoặc khô hạn) thường có mật độ dân số thấp.Nguồn nước: Nước là yếu tố thiết yếu cho đời sống và sản xuất. Dân cư thường tập trung dọc các dòng sông, hồ lớn hoặc nơi có nguồn nước ngầm dồi dào.Tài nguyên thiên nhiên: Các khu vực giàu khoáng sản thường hình thành các cụm công nghiệp, đô thị khai khoáng, thu hút lao động đến làm việc.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội (Nhân tố quyết định)Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: Sự thay đổi trong phương thức sản xuất (từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ) làm thay đổi phân bố dân cư, đặc biệt là quá trình đô thị hóa.Tính chất nền kinh tế: Các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp hoặc trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất luôn có sức hút dân cư lớn hơn các vùng thuần nông.Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử định cư lâu đời (như đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam) thường có mật độ dân cư rất cao so với những vùng mới khai phá.Mạng lưới giao thông: Sự phát triển của đường bộ, đường thủy, đường hàng không tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương, từ đó hình thành các điểm dân cư dọc theo các trục lộ chính.
tự nhiên có vai trò quan trọng trong phân bố dân cư những nơi có khí hậu ôn hòa , địa hình thấp bằng phẳng , nguồn nc dồi dào ,đất đai màu mỡ -> dân đông . Ngược lại những nơi khí hâu khắc nhiệt , địa hình cao gồ ghề , đất đai khô hạn -> dân thưa thớt
KT-XH có vai trò quết định trong phân bố dân cư những nơi kinh tế phát triển , cơ sở hạ tầng tốt , có lịch sử khai thác lâu đời -> dân đông . Ngược lại :))
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố dân cư.
Điều kiện tự nhiênNhững nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi thường dân cư tập trung đông đúc, ví dụ:
Địa hình bằng phẳng, dễ đi lại, dễ xây dựng nhà cửa và đường sá.
Đất đai màu mỡ, thuận lợi cho trồng trọt.
Khí hậu ôn hòa, ít thiên tai.
Nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có dân cư đông vì đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồn nước phong phú.
Ngược lại, những nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn thường dân cư thưa thớt, ví dụ:
Núi cao, địa hình hiểm trở.
Khí hậu khắc nghiệt, quá nóng hoặc quá lạnh.
Thiếu nước, đất đai khô cằn.
Thường xảy ra thiên tai.
Ví dụ: Vùng núi cao, hoang mạc, vùng cực thường có ít người sinh sống.
Điều kiện kinh tế - xã hộiNhững nơi có kinh tế phát triển thường dân cư tập trung đông, vì:
Có nhiều việc làm.
Giao thông thuận tiện.
Có nhiều trường học, bệnh viện, chợ, khu công nghiệp.
Đời sống vật chất và tinh thần tốt hơn.
Ví dụ: Các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có dân cư rất đông vì kinh tế phát triển, nhiều cơ hội học tập và việc làm.
Ngược lại, những nơi kinh tế chậm phát triển, ít việc làm, giao thông khó khăn, thiếu cơ sở vật chất thì dân cư thường thưa thớt.
Kết luận: Dân cư thường tập trung đông ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi và kinh tế - xã hội phát triển; dân cư thưa thớt ở những nơi điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế kém phát triển.
Thế giới sinh vật vô cùng phong phú với sự khác biệt rõ rệt giữa hai môi trường sống lớn. Ở lục địa, sự đa dạng thể hiện qua các hệ sinh thái từ rừng rậm nhiệt đới ẩm ướt, nơi trú ngụ của hổ, báo, khỉ, đến những hoang mạc khô cằn với các loài chịu hạn như lạc đà, xương rồng. Dưới đại dương, sự sống còn rực rỡ hơn với các rạn san hô đa sắc màu, những đàn cá lớn ở vùng biển mặt và sinh vật kỳ lạ có khả năng tự phát sáng dưới đáy vực sâu. Việc bảo vệ tự nhiên có ý nghĩa sống còn vì nó giúp duy trì cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu và cung cấp nguồn tài nguyên thiết yếu (thức ăn, thuốc men) cho con người. Bảo vệ sự đa dạng sinh học chính là bảo vệ môi trường sống và tương lai bền vững của chính chúng ta.
- Sự đa dạng sinh vật ở lục địa: Lục địa có sự phong phú về loài tùy theo khí hậu, như rừng mưa nhiệt đới với giáng hương, lim, gấu nâu, voi. Ngược lại, đới lạnh có gấu trắng hoặc ngỗng trời di cư theo mùa.
- Sự đa dạng sinh vật ở đại dương: Sinh vật biển rất phong phú, bao gồm các loài thực vật phù du, tảo và động vật như cá voi, rùa biển, bạch tuộc, mực. Sự đa dạng này thay đổi theo độ sâu, muối, và ánh sáng.
- Ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên:
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Giúp đảm bảo sự tồn tại của các loài loài sinh vật cho thế hệ tương lai.
- Cân bằng môi trường: Duy trì sự cân bằng sinh thái, ngăn ngừa các thảm họa như mất đa dạng sinh học hay ô nhiễm.
- Giá trị kinh tế và y học: Thiên nhiên cung cấp nguồn tài nguyên quan trọng cho nền kinh tế, nông nghiệp và nghiên cứu y học.
Tại sao cần bảo vệ rừng Amazon?
- Rừng Amazon được xem là “lá phổi xanh của Trái Đất”, hấp thụ lượng lớn khí CO₂ và tạo ra nhiều oxy, giúp điều hòa khí hậu toàn cầu.
- Là nơi sinh sống của hàng triệu loài động, thực vật, có đa dạng sinh học rất cao.
- Cung cấp tài nguyên và nguồn sống cho nhiều cộng đồng người dân bản địa.
- Nếu bị phá rừng sẽ gây biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán và mất cân bằng sinh thái nghiêm trọng.
Giải pháp bảo vệ rừng Amazon:
- Hạn chế và ngăn chặn nạn chặt phá, đốt rừng trái phép.
- Tăng cường quản lý, giám sát và xử phạt nghiêm các hành vi phá rừng.
- Trồng và phục hồi rừng bị suy thoái.
- Nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường.
- Hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát triển bền vững rừng Amazon.
Rừng Amazon cần bảo vệ vì giữ đa dạng sinh học, giảm khí nhà kính, và duy trì cân bằng khí hậu. Giải pháp gồm luật pháp nghiêm, thúc đẩy nông nghiệp bền vững, nâng cao ý thức cộng đồng và dùng công nghệ giám sát.
Dân cư tập trung đông nhất ở Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, Tây Âu và Đông Bắc Hoa Kỳ.
Đá cẩm thạch (đá marble) không được lấy từ một nguyên tố đơn độc, mà được hình thành từ quá trình biến chất của đá vôi hoặc đá dolomit
CaCO₃ gồm : canxi (Ca), cacbon (C) và oxi (O)